Trang chủ / Tin tức & Sự kiện / Kiến thức an toàn bức xạ / Hp(10), Hp(0,07), Hp(3) là gì? Cách đọc kết quả đo liều cá nhân

Hp(10), Hp(0,07), Hp(3) là gì? Cách đọc kết quả đo liều cá nhân

Hp(10), Hp(0,07), Hp(3) là gì? Cách đọc kết quả đo liều cá nhân

Mỗi quý, cơ sở nhận phiếu kết quả đo liều cá nhân với các cột Hp(10), Hp(0,07), Hp(3) tính bằng mSv. Bài viết giải thích từng đại lượng nghĩa là gì, so với giới hạn liều thế nào và khi nào cần chú ý.

Đơn vị đo: Sievert (Sv) và milisievert (mSv)

Liều bức xạ ảnh hưởng tới cơ thể được tính bằng Sievert (Sv). Trong an toàn bức xạ thường dùng đơn vị nhỏ hơn: 1 mSv = 1/1000 Sv, và 1 µSv = 1/1000 mSv. Để dễ hình dung, phông bức xạ tự nhiên mà mỗi người nhận trung bình khoảng vài mSv mỗi năm.

Tương đương liều cá nhân Hp(d)

Liều kế đeo trên ngực không đo trực tiếp được liều trong từng cơ quan. Vì vậy người ta dùng đại lượng tương đương liều cá nhân Hp(d) — liều trong mô mềm ở độ sâu d milimét dưới điểm đeo liều kế. Theo Điều 21 Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN, việc đo và hiệu chuẩn liều kế cá nhân phải theo ba đại lượng: Hp(10) cho liều hiệu dụng toàn thân, Hp(3) cho liều tương đương đối với mắt và Hp(0,07) cho liều tương đương đối với da. Liều kế có các phin lọc độ dày khác nhau để mô phỏng các độ sâu này:

Đại lượng Độ sâu Ý nghĩa
Hp(10) – liều sâu 10 mm Đại diện cho liều hiệu dụng toàn thân với bức xạ đâm xuyên mạnh (tia X, gamma). Đây là con số quan trọng nhất để so với giới hạn liều.
Hp(0,07) – liều nông 0,07 mm Liều ở lớp da; dùng đánh giá liều da và chi khi có bức xạ đâm xuyên yếu (beta, tia X mềm).
Hp(3) – liều mắt 3 mm Liều tới thuỷ tinh thể của mắt — cơ quan nhạy cảm, liên quan nguy cơ đục thuỷ tinh thể.

So với giới hạn liều nghề nghiệp

Giới hạn liều được quy định tại Phụ lục I Nghị định số 332/2025/NĐ-CP:

Đại lượng Nhân viên bức xạ (trên 18 tuổi) Công chúng
Liều hiệu dụng 20 mSv/năm, lấy trung bình 5 năm kế tiếp nhau (100 mSv/5 năm), không quá 50 mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ 1 mSv/năm
Thuỷ tinh thể mắt 20 mSv/năm, lấy trung bình 5 năm kế tiếp nhau, không quá 50 mSv trong một năm đơn lẻ 15 mSv/năm
Chân, tay hoặc da 500 mSv/năm Da: 50 mSv/năm

Ngoài giới hạn liều, cơ sở còn phải xây dựng mức liều điều tra — giá trị mà khi đạt tới hoặc vượt quá, cơ sở phải điều tra nguyên nhân (Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN). Với cơ sở dùng máy X-ray công nghiệp có che chắn tốt, Hp(10) mỗi quý thường rất thấp, gần mức phông; nhiều kết quả được ghi là dưới ngưỡng phát hiện (khoảng 0,05 mSv).

Cách đọc một phiếu kết quả

Theo khoản 4 Điều 22 Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN, phiếu trả kết quả đo liều cá nhân phải có: tên và địa chỉ cơ sở, khoảng thời gian đo, danh sách nhân viên bức xạ cùng giá trị liều, đại lượng đo và xác nhận của đơn vị làm dịch vụ. Khi đọc phiếu, chú ý:

  • Kỳ đo: thời gian đeo liều kế, thường theo quý.
  • Mã liều kế, họ tên: kiểm tra đúng người — sai tên hoặc đeo nhầm làm sai hồ sơ liều.
  • Hp(10), Hp(0,07), Hp(3): kết quả đã trừ phông bức xạ tự nhiên (đo bằng liều kế phông đi kèm).
  • Ghi chú: liều kế hỏng, mất, nghi bị chiếu xạ khi không đeo… nếu có.

Trường hợp mặc tạp dề chì: tính liều từ 2 liều kế

Nhân viên mặc tạp dề cao su chì đeo 2 liều kế: một dưới tạp dề tại vị trí bụng (HW), một bên ngoài tại vị trí cổ (HN). Liều hiệu dụng được tính theo công thức tại điểm b khoản 3 Điều 14 Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN:

Liều hiệu dụng = 0,5 × HW + 0,025 × HN

Ví dụ: liều kế trong tạp dề đo được 0,20 mSv, liều kế ngoài tạp dề đo được 2,00 mSv → liều hiệu dụng = 0,5 × 0,20 + 0,025 × 2,00 = 0,15 mSv. Vì vậy hai liều kế phải đeo đúng vị trí, không đổi chỗ cho nhau.

Khi nào cần chú ý?

  • Kết quả vượt mức liều điều tra hoặc tăng đột biến so với các kỳ trước.
  • Một người có liều cao hơn hẳn đồng nghiệp làm cùng công việc.
  • Hp(0,07) cao bất thường so với Hp(10) — có thể có bức xạ mềm hoặc thao tác gần chùm tia.

Khi liều hiệu dụng vượt mức liều điều tra, cơ sở phải xem xét lại quy trình làm việc, biện pháp bảo vệ và áp dụng biện pháp khắc phục (điểm c khoản 3 Điều 14 Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN); nên kiểm tra liều kế có bị để sai chỗ không và kiểm xạ lại khu vực làm việc. Với liều kế OSL, có thể đọc lại để đối chứng. Trường hợp nhân viên bị chiếu quá liều, đơn vị đo liều phải báo ngay Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.

Lưu giữ kết quả

Cơ sở thông báo kết quả cho từng nhân viên và lưu giữ hồ sơ liều trong 30 năm kể từ khi nhân viên không còn làm công việc bức xạ. Số liệu liều cũng phải có trong báo cáo thực trạng hằng năm.

Tìm hiểu thêm về các loại liều kế: So sánh liều kế TLD và OSL.

Câu hỏi thường gặp

Hp(10) là gì?

Hp(10) là tương đương liều cá nhân ở độ sâu 10 mm dưới điểm đeo liều kế, đại diện cho liều hiệu dụng toàn thân. Đây là giá trị chính dùng để so sánh với giới hạn liều nghề nghiệp.

Kết quả đo liều ghi dưới ngưỡng phát hiện nghĩa là gì?

Nghĩa là liều nhân viên nhận trong kỳ thấp hơn mức nhỏ nhất liều kế đo được (khoảng 0,05 mSv) sau khi đã trừ phông tự nhiên — tức là rất thấp, thường gặp ở cơ sở có thiết bị được che chắn tốt.

Giới hạn liều nghề nghiệp mỗi năm là bao nhiêu?

Theo Phụ lục I Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, liều hiệu dụng của nhân viên bức xạ là 20 mSv/năm lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau (100 mSv/5 năm) và không quá 50 mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ; liều thuỷ tinh thể mắt cũng 20 mSv/năm; chân, tay hoặc da 500 mSv/năm.

Mặc áo chì thì tính liều hiệu dụng thế nào?

Đeo 2 liều kế: một dưới tạp dề chì tại bụng (HW), một bên ngoài tại cổ (HN). Liều hiệu dụng = 0,5 HW + 0,025 HN theo điểm b khoản 3 Điều 14 Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN.

Phải lưu giữ kết quả đo liều cá nhân bao lâu?

Cơ sở lưu giữ hồ sơ liều của nhân viên trong 30 năm kể từ khi nhân viên không còn làm công việc bức xạ.

Cần tư vấn liều kế? Gọi 0966 389 992 hoặc 024 6686 3262 · Email chiennd@radsafe.vn · Gửi yêu cầu

Căn cứ: Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15; Nghị định số 332/2025/NĐ-CP; Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN. Xem thêm: văn bản pháp luật hiện hành.