Trang chủ / Tin tức & Sự kiện / Văn bản pháp luật mới / Thông tư 65/2026: tần suất thanh tra, kiểm tra an toàn bức xạ

Thông tư 65/2026: tần suất thanh tra, kiểm tra an toàn bức xạ

Thông tư 65/2026: tần suất thanh tra, kiểm tra an toàn bức xạ

Ngày 31/10/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 65/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ 16/12/2026. Văn bản nêu rõ từng loại cơ sở được thanh tra, kiểm tra tối thiểu bao lâu một lần và đoàn sẽ xem xét những nội dung gì. Radsafe tóm tắt những điểm nhà máy, bệnh viện cần nắm.

Thông tư 65/2026 quy định gì?

Thông tư 65/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân. Văn bản do Bộ trưởng Vũ Hải Quân ký ngày 31/10/2026, gồm 57 điều và 2 phụ lục, có hiệu lực từ 16/12/2026 (khoản 1 Điều 57).

Với cơ sở tiến hành công việc bức xạ, ba nội dung đáng quan tâm là:

  • Tần suất thanh tra, kiểm tra theo từng loại hình (Điều 5).
  • Danh mục nội dung đoàn xem xét (Điều 6 đến Điều 14).
  • Mười biểu mẫu dùng trong kiểm tra chuyên ngành (Phụ lục I), gồm quyết định kiểm tra, biên bản kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra.

Phần còn lại dành cho nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu.

Cơ sở của bạn được kiểm tra bao lâu một lần?

Tần suất nằm ở hai văn bản: khoản 1 Điều 91 Nghị định 332/2025/NĐ-CP cho các loại hình rủi ro cao, và khoản 1 Điều 5 Thông tư 65 cho các loại hình còn lại. Radsafe gộp lại thành một bảng:

Tần suất tối thiểu Loại hình cơ sở Căn cứ
01 lần / 01 năm Nhà máy điện hạt nhân, cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điểm a khoản 1 Điều 91 NĐ 332
01 lần / 02 năm Sản xuất, chế biến chất phóng xạ; vận hành máy gia tốc; xạ trị; chiếu xạ công nghiệp; y học hạt nhân dùng thuốc phóng xạ; sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ mức nguy hiểm trên trung bình; cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ Điểm b khoản 1 Điều 91 NĐ 332
01 lần / 03 năm Sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ mức nguy hiểm trung bình; thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ Điểm a khoản 1 Điều 5 TT 65
01 lần / 04 năm Sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ mức nguy hiểm dưới trung bình; xuất khẩu, nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân Điểm b khoản 1 Điều 5 TT 65
01 lần / 05 năm Sử dụng thiết bị phát tia X trong công nghiệp, thiết bị X-quang chẩn đoán y tế và các công việc bức xạ khác Điểm c khoản 1 Điều 5 TT 65

Mức nguy hiểm của nguồn phóng xạ tính theo nhóm nguồn (khoản 14 Điều 2 NĐ 332): trên trung bình là Nhóm 1 và 2, trung bình là Nhóm 3, dưới trung bình là Nhóm 4 và 5. Cách phân nhóm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ.

Áp vào thực tế nhà máy, bệnh viện

  • Nhà máy dùng máy soi X-ray, máy XRF phát tia X, máy kiểm tra linh kiện: thuộc nhóm thiết bị phát tia X trong công nghiệp, tối thiểu 5 năm một lần.
  • Phòng khám, bệnh viện có X-quang chẩn đoán: tối thiểu 5 năm một lần. Nếu cùng cơ sở có xạ trị hoặc y học hạt nhân thì mức 2 năm áp dụng cho các công việc đó.
  • Nhà máy dùng thiết bị đo chứa nguồn phóng xạ (đo mức, đo tỷ trọng, đo độ dày): phụ thuộc nhóm của từng nguồn, từ 2 đến 4 năm. Máy phát tia X và nguồn phóng xạ là hai loại khác nhau, nên cơ sở có cả hai cần xem riêng.
  • Doanh nghiệp NDT chụp ảnh phóng xạ bằng nguồn: xác định theo nhóm nguồn đang sử dụng, lưu giữ.

“Ít nhất” không có nghĩa là an tâm 5 năm

Các con số trên là mức tối thiểu. Điều 5 nêu rõ tần suất dựa trên mức độ nguy hiểm, rủi ro bức xạ của loại hình công việc và cả “tình hình chấp hành pháp luật về năng lượng nguyên tử của cơ sở”. Nói cách khác, cơ sở từng có vi phạm có thể được đoàn quay lại sớm hơn chu kỳ.

Cơ sở cũng có thể gặp nhiều đơn vị khác nhau. Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân có thẩm quyền trên toàn quốc (khoản 1 Điều 83 NĐ 332). Thanh tra tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền khác thanh tra theo phạm vi tại khoản 2 Điều 83. Kiểm tra chuyên ngành do Bộ, Cục hoặc cấp tỉnh thực hiện theo Điều 85.

Đoàn thanh tra, kiểm tra sẽ xem những gì?

Điều 6 đến Điều 14 liệt kê chi tiết, tuỳ loại hình công việc bức xạ. Dưới đây là những điểm cơ sở nên rà trước:

Giấy phép, khai báo (Điều 6)
– Thời điểm khai báo, thời điểm nộp hồ sơ, và tính liên tục về thời hạn của giấy phép. Để giấy phép đứt quãng là điểm đoàn sẽ nhìn thấy ngay.
– Thông tin mã hiệu, số hiệu máy, nguồn thực tế có khớp hồ sơ hay không.
– Tại hiện trường: nội quy, biển và đèn cảnh báo, việc đeo liều kế, phân vùng.

Nhân sự (Điều 7)
– Đào tạo lần đầu, đào tạo nhắc lại, và tính pháp lý của đơn vị đào tạo.
– Liều kế cá nhân cho nhân viên bức xạ, cả người học nghề, sinh viên thực tập làm việc từ 03 tháng trở lên, cùng sổ theo dõi liều và tính pháp lý của đơn vị đo liều.
– Khám sức khỏe khi tuyển dụng, định kỳ hằng năm, khi chấm dứt công việc bức xạ; sổ quản lý sức khỏe; tính pháp lý của cơ sở khám.
– Phương tiện bảo hộ phù hợp từng công việc.

Thiết bị và khu vực làm việc (Điều 8, Điều 9)
– Kiểm định thiết bị bức xạ và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo: thời điểm, tần suất, đơn vị thực hiện có hợp pháp không.
– Với nguồn phóng xạ: kế hoạch an ninh, việc kiểm đếm nguồn và biên bản hoặc sổ ghi kết quả.
– Kiểm xạ: khu vực đo, tần suất, thiết bị đo, người thực hiện, mức liều điều tra.
– Khu vực kiểm soát, khu vực giám sát: căn cứ thiết lập, vạch sơn hoặc rào chắn, biện pháp hạn chế người không có nhiệm vụ. Đoàn có thể đo trực tiếp tại chỗ.

Tài liệu nội bộ (Điều 10)
– Nội quy, quy trình, chương trình bảo đảm chất lượng: ai ký ban hành, nội dung có đủ không.
– Có cập nhật theo quy định mới, theo thực trạng thiết bị, nguồn và nhân sự của cơ sở hay chưa. Tài liệu vẫn dẫn văn bản đã hết hiệu lực là việc nên sửa ngay, nhất là sau khi Luật 94/2025 và Nghị định 332/2025 có hiệu lực.

Ứng phó sự cố (Điều 13)
– Kế hoạch ứng phó, kịch bản có sát thực trạng không, việc cập nhật và diễn tập, nhân lực và trang thiết bị được phân công.

Hồ sơ và báo cáo (Điều 14)
– Đủ 15 nhóm hồ sơ, gồm nhật ký công việc bức xạ, hồ sơ kiểm xạ, đào tạo, sức khỏe, liều, kết luận thanh tra trước đó và kết quả kiểm tra nội bộ.
– Việc cập nhật dữ liệu bắt buộc trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
– Thời điểm gửi và nội dung Báo cáo thực trạng an toàn. Báo cáo năm 2026 có hạn 20/11/2026, xem bài hướng dẫn hạn nộp và mẫu báo cáo.

Cuộc thanh tra đang diễn ra có bị ảnh hưởng không?

Theo Điều 56, cuộc thanh tra, kiểm tra có quyết định ban hành trước ngày Thông tư có hiệu lực vẫn thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định. Thông tư áp dụng cho các quyết định ban hành từ 16/12/2026.

Việc cơ sở nên làm ngay

  1. Xác định cơ sở thuộc dòng nào trong bảng tần suất, ghi rõ từng máy, từng nguồn.
  2. Tra lại lần thanh tra, kiểm tra gần nhất để ước lượng thời điểm đoàn có thể đến. Lưu kết luận và tài liệu thực hiện kiến nghị trong hồ sơ.
  3. Tự rà theo Điều 6 đến Điều 14, ưu tiên giấy phép, liều kế, khám sức khỏe, kiểm xạ, kiểm định, hiệu chuẩn.
  4. Cập nhật nội quy, quy trình, quyết định phân công, kế hoạch ứng phó sự cố theo căn cứ pháp lý hiện hành.
  5. Nộp báo cáo thực trạng đúng hạn 20/11/2026.

Xem thêm: Thanh tra an toàn bức xạ 2026: lỗi thường gặp và cách chuẩn bị.

Radsafe hỗ trợ

Nguồn: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Bộ Khoa học và Công nghệ; Nghị định 332/2025/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 65/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày 16/12/2026, theo khoản 1 Điều 57. Thông tư được ban hành ngày 31/10/2026.

Nhà máy chỉ dùng máy X-ray công nghiệp bị kiểm tra bao lâu một lần?

Ít nhất 01 lần trong 05 năm, theo điểm c khoản 1 Điều 5. Đây là mức tối thiểu; tần suất còn xét đến tình hình chấp hành pháp luật của cơ sở.

Bệnh viện chỉ có X-quang chẩn đoán có cùng tần suất với bệnh viện có xạ trị không?

Không. X-quang chẩn đoán y tế là ít nhất 01 lần trong 05 năm. Cơ sở xạ trị, y học hạt nhân là ít nhất 01 lần trong 02 năm theo điểm b khoản 1 Điều 91 Nghị định 332/2025/NĐ-CP.

Sinh viên thực tập có cần đeo liều kế không?

Điều 7 Thông tư 65 đưa vào nội dung kiểm tra việc trang bị liều kế cá nhân cho người học nghề, sinh viên thực tập làm việc từ 03 tháng trở lên. Cơ sở có thực tập sinh ở khu vực bức xạ nên chuẩn bị sẵn.

Cần hỗ trợ hồ sơ an toàn bức xạ? Gọi 0966 389 992 hoặc 024 6686 3262 · Email chiennd@radsafe.vn · Gửi yêu cầu

Bài viết tóm tắt để tham khảo, không thay thế văn bản gốc. Xem toàn văn các văn bản tại văn bản pháp luật hiện hành.